HỆ THỐNG CÁC TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ CHIẾU SÁNG LED

Thứ ba - 14/08/2018 03:45
OLED Lighting thương hiệu được các KCN tin dùng
TCVN
TCVN
HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ CHIẾU SÁNG LED
NỘI DUNG:
• Tầm quan trọng của các TCVN về LED
• Chương trình dán nhãn năng lượng đối với đèn LED
• Hệ thống TCVN hiện hành về LED
• Nội dung các TCVN về LED đang xây dựng năm 2017
1. Tầm quan trọng của TCVN về LED:
• Đèn sợi đốt:
 – Nguyên lý: Dòng điện chạy qua dây tóc, nung nóng đến mức làm dây tóc phát sáng (bóng đèn nung sáng)
– Ưu điểm: Chi phí đầu tư rẻ, ánh sáng được duy trì liên tục, không bị ngắt như các loại bóng đèn huỳnh quang nên không hại mắt
– Nhược điểm: Tỏa nhiều nhiệt gây nóng, khô da; Dễ bị đứt dây tóc khi rung xóc hay di chuyển; Tiêu hao nhiều điện năng do 80% điện năng được chuyển hóa thành nhiệt
• Đèn huỳnh quang:
 – Nguyên lý: Điện áp cao đặt vào điện cực tại đầu đèn làm chúng phát ra các hạt ion, các hạt này trong quá trình di chuyển sẽ tác động vào lớp phốt pho trên thành bóng đèn và phát ra ánh sáng.
                – Ưu điểm: Tiết kiệm điện năng vượt trội so với bóng đèn sợi đốt; Chi phí không quá cao
– Nhược điểm: Theo nguyên lý phóng điện nên có độ rung và nhấp nháy nhất định; Chứa thủy ngân và kim loại có hại; Độ sáng và màu giảm theo thời gian.
• Đèn LED:
                – Nguyên lý: Dựa trên công nghệ bán dẫn, dòng điện đi qua lớp tiếp giáp p-n
– Ưu điểm: hiệu suất chiếu sáng gấp đôi đèn huỳnh quang, tuổi thọ gấp 1-4 lần cho thời gian sử dụng đến 10 năm, độ hoàn màu cao, tỏa ít nhiệt hơn, không phát tia cực tím gây ung thư da, không bị trễ khi bật đèn như đèn huỳnh quang, bật tắt nhiều lần không bị ảnh hưởng (đèn huỳnh quang hoặc compact khi bật tắt nhiều lần rất chóng hỏng do nguyên lý hoạt động), an toàn hơn khi sử dụng
– Nhược điểm: Chi phí đầu tư ban đầu lớn
• Trực trạng chất lượng đèn LED trên thị trường
– Công suất
– Tuổi thọ
– Quang thông
                – Hãng sản xuất
– > Cần quản lý chất lượng của đèn LED, tạo cạnh tranh bình đẳng trên thị trường.
2. Chương trình dán nhãn năng lượng:
• Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg ngày 12/9/2011 quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện
• Quy định 4 nhóm sản phẩm, 17 sản phẩm phải dán nhãn năng lượng và áp dụng mức năng lượng tối thiểu.
• Thiết bị chiếu sáng thuộc nhóm 1 (Nhóm thiết bị gia dụng) gồm:
 – Bóng đèn huỳnh quang ống thẳng
– Bóng đèn huỳnh quang compact
– Balat điện tử dùng cho bóng đèn huỳnh quang
– Balat điện tử dùng cho bóng đèn huỳnh quang
• Quyết định số 04/2017/QĐ-TTg ngày 9/3/2017 quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện
• Quy định bổ sung một số phương tiện, thiết bị và lộ trình áp dụng tương ứng
Bổ sung phương tiện/thiết bị
1. Nhóm thiết bị gia dụng gồm: đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ;
2. Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại gồm: máy tính xách tay.
3. Nhóm thiết bị công nghiệp: giữ nguyên
4. Nhóm phương tiện giao thông vận tải gồm: xe ô tô con (loại trên 07 chỗ đến 09 chỗ), xe mô tô, xe gắn máy.
Lộ trình:
1. Nhóm thiết bị gia dụng và công nghiệp gồm: đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ :
– Dán nhãn tự nguyện đến 31/12/2019
– Dán nhãn bắt buộc từ 1/1/2020 2. Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại gồm: máy tính xách tay.
 – Dán nhãn tự nguyện đến 31/12/2019
– Dán nhãn bắt buộc từ 1/1/2020
2. Nhóm phương tiện giao thông vận tải gồm: xe ô tô con (loại trên 07 chỗ đến 09 chỗ), xe mô tô, xe gắn máy.
– Dán nhãn tự nguyện đến 31/12/2017 (đối với ô tô) và 31/12/2019 (đối với mô tô, xe gắn máy)
– Dán nhãn bắt buộc từ 1/1/2018 (đối với ô tô) và 1/1/2020 (đối với mô tô, xe gắn máy).
3. Hệ thống các TCVN về đèn LED:
Tiêu chuẩn về an toàn:
• TCVN 7590-1:2010 (IEC 61347-1:2007), Bộ điều khiển bóng đèn – Phần 1: Yêu cầu chung và yêu cầu an toàn
• TCVN 7590-2-13:2013 (IEC 61347-2-13: 2006), Bộ điều khiển bóng đèn – Phần 2-13: Yêu cầu cụ thể đối với bộ điều khiển điện tử được cấp điện từ nguồn một chiều hoặc xoay chiều dùng cho môđun LED
• TCVN 8781:2015 (IEC 62031:2014), Mô đun LED dùng cho chiếu sáng thông dụng – Qui định về an toàn
• TCVN 8782:2015 (IEC 62560:2011), Bóng đèn LED có ballast lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V – Qui định về an toàn
• TCVN xxxx:2017 (IEC 32776:2014), Bóng đèn LED hai đầu được thiết kế để thay thế bóng đèn huỳnh quang ống thẳng –An toàn
Tiêu chuẩn về tính năng:
• TCVN 8783:2015 (IEC 62612: 2013), Bóng đèn LED có ballast lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng – Yêu cầu về tính năng
• TCVN 9892:2013 (IEC 62384:2011), Bộ điều khiển điện tử nguồn một chiều hoặc xoay chiều dùng cho các mô đun LED –Yêu cầu về tính năng
• TCVN 10485:2015 (IEC 62717:2014), Môđun LED dùng cho chiếu sáng thông dụng – Qui định về tính năng
• TCVN 10901-1:2015 (IEC 62707-1:2013), Phân nhóm LED – Phần 1: Yêu cầu chung và lưới màu trắng
• TCVN 9895-1:2013 (IEC 60838-1:2011), Các đui đèn khác – Phần 1: Yêu cầu chung và thử nghiệm
• TCVN 9895-2-2:2013 (IEC 60838-2-2:2012), Các đui đèn khác – Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể – Bộ nối dùng cho mô đun LED
• TCVN 10885-1:2015 (IEC 62722-1:2014), Tính năng đèn điện – Phần 1: Yêu cầu chung
• TCVN 10885-2-1:2015 (IEC 62722-2-1:2014), Tính năng đèn điện – Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với đèn LED
Tiêu chuẩn về phương pháp đo:
• TCVN 10886:2015 (IES LM 79-08), Phương pháp đo điện và quang của sản phẩm chiếu sáng bán dẫn
• TCVN 10887:2015 (IES LM 80-80), Phương pháp đo độ duy trì quang thông của nguồn chiếu sáng LED
• IES TM-21, Thiết lập độ duy trì quang thông dài hạn đối với nguồn sáng LED
• CIE S 025/E:2015, Phương pháp thử đối với bóng đèn LED, đèn điện LED và môđun LED
4. Nội dung các TCVN về đèn LED:
a. TCVN xxxx:2017, Hiệu suất năng lượng của bóng đèn LED
b. TCVN 10886:2015 (IES LM 79-08), Phép đo điện và quang cho các sản phẩm chiếu sáng rắn
c. CIE S 025/E:2015, Phương pháp thử đối với bóng đèn LED, đèn điện LED và môđun LED
d. TCVN 10887:2015 (IES LM 80-80), Phương pháp đo độ duy trì quang thông của các nguồn sáng LED
e. IES TM-21, Dự đoán độ duy trì quang thông dài hạn đối với nguồn sáng LED
1. TCVN xxxx:2017,  Đèn LED – Hiệu suất năng lượng:
1. Phạm vi áp dụng:
– Bóng đèn LED có balát lắp liền không định hướng
– Bóng đèn LED hai đầu để thay thế bóng đèn huỳnh quang dạng ống
– Sử dụng cho mục đích chiếu sáng thông dụng
– Công suất 2 W đến 60 W, điện áp danh định 220 V, tần số 50 Hz
– Không có thấu kính lắp ngoài (tách rời)
  1. Tài liệu viện dẫn:
– TCVN 8782:2015 (IEC 62560:2015), Bóng đèn LED có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V
–Yêu cầu về an toàn
– TCVN 8783:2015 (62612:2013), Bóng đèn có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V –Yêu cầu về tính năng
– TCVN xxxx:2017 (IEC 62776:2014), Bóng đèn LED hai đầu được thiết kế để thay thế cho bóng đèn huỳnh quang
– Yêu cầu về an toàn
– TCVN xxxx:2017 (CIE S 025:2015), Phương pháp thử nghiệm bóng đèn LED, đèn điện LED và môđun LED
3. Thuật ngữ và định nghĩa:
– Bóng đèn LED có balát lắp liền không định hướng
– Chiếu sáng không định hướng
– Bóng đèn LED có balát lắp liền loại không định hướng
– Bóng đèn LED hai đầu để thay thế bóng đèn huỳnh quang dạng ống
– Hiệu suất sáng ban đầu
– Hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS)
4. Yêu cầu kỹ thuật:
4.1. Yêu cầu về an toàn:
– Bóng đèn LED có balát lắp liền loại không định hường phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn quy định trong TCVN 8782 (IEC 62560)
– Bóng đèn LED hai đầu để thay thế bóng đèn huỳnh quang dạng ống phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn quy định trongTCVN xxxx (IEC 62776)
4.2. Yêu cầu về tính năng:
– Bóng đèn LED có balát lắp liền loại không định hường phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn quy định trong TCVN 8783 (IEC 62612)
– Bóng đèn LED hai đầu để thay thế bóng đèn huỳnh quang dạng ống phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn quy định trongTCVN 8783 (IEC 62612) ở tất cả các điều khoản có thể áp dụng được cho loại bóng đèn này
4.3. Hiệu suất năng lượng:
Bảng 1 – Giá trị hiệu suất sáng đối với bóng đèn LED có balát lắp liền
Bảng 2 – Giá trị hiệu suất sáng đối với bóng đèn LED hai đầu
5. Phương pháp thử:
5.1. Xác định các yêu cầu về an toàn Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu về an toàn theo TCVN 8782 (IEC 62560) và TCVN xxxx (IEC 62776) tương ứng với từng loại bóng đèn.
5.2. Xác định các yêu cầu về tính năng Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu về tính năng theo TCVN 8783 (IEC 62612). Phương pháp đo quang được thực hiện theo các quy định trongTCVN xxxx (CIE S025)
5.3. Xác định các yêu cầu về hiệu suất năng lượng Hiệu suất năng lượng được tính bằng tỷ số giữa quang thông ban đầu đo được và công suất ban đầu đo được.
2. TCVN 10886:2015 (IES LM 79-08), Phép đo điện và quang cho các sản phẩm chiếu sáng rắn
1. Phạm vi áp dụng:
– Tiêu chuẩn này áp dụng để đo các đặc tính điện (điện áp, dòng điện, tần số, hệ số công suất) và đặc tính quang (quang thông tổng, hiệu suất sáng, cường độ sáng, tọa độ màu, nhiệt độ màu tương quan và chỉ số thể hiện màu) của sản phẩm chiếu sáng LED đã tích hợp cơ cấu điều khiển điện tử và tản nhiệt (bóng đèn LED tích hợp hoặc đèn điện LED)
– Không áp dụng cho các sản phẩm chiếu sáng rắn đỏi hỏi phải có các mạch làm việc bên ngoài hoặc tản nhiệt bên ngoài (chip LED, gói LED, môđun LED)
2. Thuật ngữ và định nghĩa:
– Bóng đèn LED tích hợp: Thiết bị LED có bộ điều khiển tích hợp và đầu đèn tiêu chuẩn được thiết kế để nối với mạch điện thông qua đui đèn/ổ cắm tiêu chuẩn (ví dụ thay cho bóng đèn nung sáng có đầu đèn xoáy ren).
– Đèn điện LED: Khối chiếu sáng LED hoàn chỉnh gồm nguồn sáng và bộ điều khiển cùng với các bộ phận để phân bố ánh sáng, định vị và bảo vệ nguồn sáng, nối nguồn sáng đến mạch điện. Bản thân nguồn sáng có thể là dãy LED, môđun LED hoặc bóng đèn LED.
3. Điều kiện môi trường:
- Quả cầu tích phân, quả cầu tích phân có đầu đo quang (quang kế cầu) và quang kế góc.
– Nhiệt độ môi trường không khí: 25 oC  1 oC
– Điều kiện nhiệt độ cho việc lắp đặt các sản phẩm SSL – Sự di chuyển của không khí
4. Đặc tính của nguồn cung cấp:
 – Dạng sóng của bộ nguồn xoay chiều: dạng sóng hình sin tần số 50 Hz, tổng hiệu dụng các thành phần hài không vượt quá 3 % giá trị hiệu dụng của thành phần hài cơ bản
– Ổn định điện áp: điện áp phải ổn định trong khoảng ± 0,2% khi có tải
5. Luyện:
– Sản phẩm được thử nghiệm khi chưa qua luyện
6. Ổn định sản phẩm SSL:
 – Thời gian ổn định thông thường từ 30 min đến 2h tùy theo từng kiểu đèn và công suất.
– Ổn định được coi là đạt khi sự thay đổi (lớn nhất – nhỏ nhất) của tối thiểu 3 số đọc ánh sáng phát ra và công suất điện trong thời gian 30 min, được lấy cách nhau 15 min, nhỏ hơn 0,5 %.
7. Hướng lắp đặt:
                – Theo khuyến cáo của nhà sản xuất đối với sử dụng dự kiến của sản phẩm
8. Giá trị đặt về điện:
– Sản phẩm SSL cần thử nghiệm phải được hoạt động ở điện áp danh định (xoay chiều hoặc một chiều) theo qui định kỹ thuật của sản phẩm SSL đối với sử dụng bình thường.
– Nếu sản phẩm có khả năng điều chỉnh ánh sáng, các phép đo phải được thực hiện ở công suất vào lớn nhất.
9. Thiết bị đo điện:
– Độ không đảm bảo đo hiệu chuẩn (xem chú thích dưới đây) của thiết bị đo dòng điện và điện áp xoay chiều phải  0,2 %.
– Độ không đảm bảo đo hiệu chuẩn của thiết bị đo công suất xoay chiều phải  0,5 %.
– Đối với điện áp một chiều và dòng điện một chiều phải  0,1 %.
10. Phương pháp thử để đo quang thông:
10.1. Hệ thống quả cầu tích phân: Phổ kế bức xạ cầu và Quang kế cầu.
– Công dụng: thích hợp cho phép đo quang thông tổng và màu sắc của bóng đèn LED tích hợp và đèn điện LED kích thước tương đối nhỏ
– Ưu điểm: Có thể tiến hành đo nhanh và không cần sử dụng  buồng tối. Lưu thông không khí được hạn chế tối đa và nhiệt độ bên trong quả cầu không bị ảnh hưởng bởi thay đổi nhỏ của nhiệt độ phòng đo
– Nhược điểm: nhiệt tản ra từ sản phẩm SSL đặt bên trong hoặc phía trên quả cầu tích phân có thể bị tích tụ làm tăng nhiệt độ không khí xung quanh sản phẩm đo thử nghiệm
10.2. Quang kế góc
– Công dụng: thích hợp để đo phân bố cường độ sáng và quang thông tổng
– Ưu điểm: quang thông tổng của sản phẩm SSL có kích thước tương đối lớn (tương ứng với kích thước của đèn huỳnh quang truyền thống) và cũng có thể sử dụng để đo sản phẩm SSL kích thước nhỏ
– Nhược điểm: phải sử dụng phòng tối có khống chế nhiệt độ và phải thiết kế hệ thống thông gió thích hợp để không ảnh hưởng đến sản phẩm đang thử nghiệm.
11.Phân bố cường độ sáng:
– Sử dụng quang kế cầu
– Khoảng cách trắc quang tối thiểu là 5 lần kích thước lớn nhất của sản phẩm SSL
12.Hiệu suất sáng:
– Hiệu suất sáng (lm/W) của sản phẩm SSLlà tỷ số giữa quang thông tổng đo được ΦTEST(lumen) và công suất điện đầu vào đo được PTEST (oát) của sản phẩm SSL thử nghiệm
13.Phương pháp thử nghiệm các đặc trưng màu sắc:
– Sử dụng phổ kế bức xạ cầu – Sử dụng phổ kế bức xạ hoặc sắc kế quét không gian
14.Công bố độ không đảm bảo đo:
– Với tất cả các phép đo trắc quang, sử dụng độ không đảm bảo đo mở rộng với khoảng tin cậy 95 %, vì vậy, trong hầu hết các trường hợp, sử dụng hệ số phủ k = 2
15.Báo cáo thử nghiệm:
3. CIE S 025/E:2015, Phương pháp thử đối với bóng đèn LED, đèn điện LED và môđun LED
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Dữ liệu thử nghiệm và cỡ mẫu
5. Dự đoán tuổi thọ duy trì quang thông
6. Nội suy dữ liệu nhiệt độ
7. Báo cáo
8. Độ không đảm bảo đo
9. Trình bày kết quả thử nghiệm
10.Các phụ lục
1. Phạm vi áp dụng:
– Đo các đại lượng quang, điện và màu của đèn LED, môđun LED và đèn điện LED.
2. Tài liệu viện dẫn:
– TCVN 8783 (IEC 62612), Bóng đèn LED lắp sẵn để phục vụ chiếu sáng chung
– Yêu cầu về tính năng
– IEC/TR 61341:2010, Methods of measurement of central beam intensity and beam angle(s) of reflector lamps (Phương pháp đo cường độ chùm sáng trung tâm và góc chùm tia của bóng đèn phản quang)
4. Yêu cầu về phòng thí nghiệm thực hiện các phép thử:
4.1. Quy định chung + Điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn:
- Các phép đo điện, quang, màu phải được thực hiện trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn gồm giá trị đặt và khoảng dung sai.
- Thiết bị thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu về về dải giá trị cụ thể hoặc giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của các đặc tính về tính năng.
- Quy định về độ không đảm bảo đo trong báo cáo kết quả đo
4.2. Quy định chung:
+ Khoảng dung sai
+ Khoảng chấp nhận
















4.3. Điều kiện phòng thí nghiệm và môi trường:
+ Phòng thử nghiệm phải không có ảnh hưởng đáng kể từ môi trường; phải giảm thiểu ánh sáng tạp tán.
+ Nhiệt độ môi trường: 25,0 oC với khoảng dung sai là  1,2 oC
+ Nhiệt độ bề mặt: tất cả các đại lượng đo được đều phải báo cáo ở nhiệt độ tính năng danh định tP với khoảng dung sai là  2,5 oC
+ Vận tốc không khí: bằng zero với khoảng dung sai là 0 m/s đến 0,25 m/s
+ Vị trí làm việc: giữ nguyên như thiết kế trong suốt quá trình ổn định và thử nghiệm
4.4. Điều kiện thử nghiệm điện và thiết bị điện Đưa ra một số điều kiện cụ thể đối với:
+ Điện áp thử nghiệm và dòng điện thử nghiệm
+ Các phép đo điện
+ Nguồn điện cung cấp
4.5. Ổn định trước khi đo:
+ Trước khi bắt đầu các phép đo, DUT và các thiết bị điện đều phải đạt được các điều kiện ổn định
+ Trong thời gian ổn định, phải lấy các số đọc tối thiểu 1 min/1 lần
+ Quy định cụ thể đối với bóng đèn LED và đèn điện LED
+ Quy định cụ thể đối với môđun LED
4.6. Thiết bị đo quang và màu:
+ Hệ thống quả cầu tích phân:
- Thiết bị đo quang cầu
- Thiết bị đo bức xạ phổ cầu
+ Hệ thống quang kế góc:
- Quang kế góc
- Thiết bị đo bức xạ phổ góc
- Thiết bị đo màu góc
+ Thiết bị đo độ rọi
+ Có thể dùng các thiết bị đo khác như nửa quả cầu tích phân, quang kế góc trường gần hoặc ILMD nếu cho kết quả tương tự
5. Chuẩn bị, điều kiện lắp đặt và làm việc:
5.1. Luyện - Bóng đèn phải được luyện theo tiêu chuẩn tính năng về sản phẩm LED tương ứng.
5.2. Mẫu thử nghiệm:
- Người yêu cầu thử nghiệm phải cung cấp hướng dẫn cần thiết để sử dụng đúng mẫu thử; Các phần quang của mẫu thử phải sạch.
5.3. Lắp đặt:
- Hướng làm việc của mẫu thử
- Hệ thống tọa độ khi đo phân bố quang và màu
- Xác định tâm quang học của mẫu
5.4. Điều kiện làm việc của mẫu thử:
- Quy định chung
- Bóng đèn LED
- Môđun LED
- Đèn điện LED
6. Đo các đại lượng quang:
6.1. Quy định chung: tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp đo các đại lượng quang dưới đây:
- Quang thông tổng
- Hiệu suất sáng
- Phân bố cường độ quang
- Độ rọi.
6.2. Đo quang thông tổng:
Hướng dẫn chung được cho trong CIE 84:1989. Có 3 phương pháp đo khác nhau được lựa chọn tùy thuộc vào việc phải đo thêm các đại lượng nào (màu, phân bố cường độ sáng) hoặc tùy thuộcv ào kích thước của mẫu cần đo.
- Phương phápA: Đo bằng quả cầu tích phân với đầu đo quang hoặc thiết bị đo bức xạ phổ (spectroradiometer)
– thích hợp để đo bóng đèn LED và môđun LED
- Phương pháp B: Tính toán từ phân bố mật độ sáng. - Phương pháp C: Tính toán từ phân bố độ sáng và khoảng cách đo quang.
6.3. Đo quang thông từng phần:
- Đưa ra hướng dẫn đo quang thông trong từng góc nón quy định.
6.4. Hiệu suất sáng:
- Hiệu suất sáng được xác định bằng tỷ số giữa quang thông của thiết bị LED và công suất điện bao gồm tất cả các thành phần cần thiết để thiết bị LED hoạt động. Quang thông đo theo 6.2. Công suất điện đo theo 4.3.2.
6.5. Phân bố cường độ sáng và thể hiện dữ liệu:
- Việc đo phân bố cường độ sáng thường được thực hiện bởi quang kế góc: xem 4.5.3.
6.6. Cường độ chùm tia chính giữa và góc chùm tia:
- Xác định dựa trên kết quả đo phân bố cường độ sáng
6.7. Đo độ rọi:
- Với các bề mặt chiếu sáng đồng đều, cho phép sử dụng 2 phép đo sau: -
                                                + Đo độ rọi trung bình của toàn bộ đèn điện theo hướng quy định hoặc theo một loạt các hướng: thường được sử dụng để đánh giá độ chói lóa (glare)
+ Đo độ rọi theo từng mảnh : thường được sử dụng để đánh giá độ không đồng đều theo không gian của độ rọi của đèn điện chiếu sáng trong nhà kích thước lớn.
7. Đo các đại lượng màu:
                Đưa ra các quy định cho phương pháp đo các đại lượng màu sau:
- Tọa độ màu
- Nhiệt độ màu tương quan
- Khoảng cách từ quỹ tích Planckian
- Chỉ số thể hiện màu
- Độ đồng đều màu theo góc
8. Độ không đảm bảo đo:
+ Phải đánh giá độ không đảm bảo đo theo ISO/IEC Guide 98-3 và CIE 198.
+ Đối với tất cả các đại lượng đo đều phải công bố độ không đảm bảo mở rộng được thể hiện với mức tin cậy 95 %. Độ không đảm bảo đo mở rộng được công bố tối thiểu phải có hai chữ số có nghĩa.
+ Đưa ra quy định đối với một số thành phần phải được xét đến khi đánh giá độ không đảm bảo đo tùy thuộc vào từng tham số cần đo:
- Quang thông;
- Cường độ sáng và độ rọi
- Đại lượng màu; Công suất điện
- Hiệu suất sáng
9. Thể hiện kết quả thử nghiệm:
Quy định các thông tin tối thiểu phải có trong báo cáo thử nghiệm các thiết bị LED.
4. TCVN 10887:2015 (IES LM 80-80), Phương pháp đo độ duy trì quang thông của các nguồn sáng LED
1. Phạm vi áp dụng:
– Tiêu chuẩn này áp dụng để đo độ duy trì quang thông của các nguồn sáng chỉ chứa các gói LED, dãy LED và môđun LED, được đo trong các điều kiện có kiểm soát
– Phương pháp này không cung cấp hướng dẫn hoặc đưa ra khuyến cáo bất kỳ liên quan đến các ước lượng dự đoán hoặc ngoại suy độ duy trì quang thông xa hơn các giới hạn về độ duy trì quang thông xác định được từ các phép đo thực tế.
3. Thuật ngữ và định nghĩa:
– Nguồn sáng LED: Gói LED, dãy LED hoặc môđun LED được hoạt động nhờ bộ điều khiển phụ trợ
– Độ duy trì quang thông: Độ duy trì quang thông là quang thông còn lại tại thời điểm hoạt động chọn trước bất kỳ
– Tuổi thọ duy trì quang thông: Thời gian hoạt động tại đó đạt đến phần trăm suy giảm quang thông quy định hoặc độ duy trì quang thông, tính bằng giờ
– Tuổi thọ duy trì quang thông danh định: Thời gian hoạt động mà trong thời gian đó nguồn sáng LED sẽ duy trì phần trăm, p, của quang thông ban đầu của nó, ví dụ L70 (h) là thời gian đến khi độ duy trì quang thông còn 70%
4. Điều kiện môi trường và điều kiện vật lý:
– Đánh dấu trên LED
– Chọn mẫu
– Rung
– Nhiệt độ và độ ẩm
– Luồng không khí
– Hướng lắp đặt và không gian của nguồn sáng LED
– …
5. Điều kiện điện và nhiệt:
– Điện áp vào: phải phù hợp với điện áp vào của bộ điều khiển
– Dạng sóng điện áp lưới: Méo hài tổng không vượt quá 3% thành phần cơ bản
– Dòng điện vào: được điều chỉnh trong phạm vi  3 % giá trị hiệu dụng danh định trong suốt thử nghiệm tuổi thọ và trong phạm vi ± 0,5 % giá trị hiệu dụng danh định trong các phép đo quang
– Bộ điều khiển:  phải sử dụng các bộ điều khiển bên ngoài phù hợp với hướng dẫn của nhà chế tạo
– Nhiệt độ đế: Nhiệt độ đế Ts phải được theo dõi trong suốt thử nghiệm tuổi thọ
6. Thử nghiệm và quy trình đo:
– Thiết bị đo: Độ không đảm bảo đo của thời gian tổng cần nằm trong phạm vi ± 0,5 %
– Phép đo quang: Các giá trị quang và giá trị màu phải được xác định từ các phép đo tổng thông lượng bức xạ phổ sử dụng máy đo phổ bức xạ
– Nhiệt độ của phép đo quang” Nhiệt độ môi trường trong các phép đo quang thông và các phép đo màu phải được đặt ở 25 oC ± 2 oC. Nhiệt độ môi trường trong suốt thời gian thử nghiệm phải được cung cấp trong báo cáo thử nghiệm đối với mỗi phép đo quang. Nguồn sáng LED phải được làm mát về nhiệt độ phòng trước khi đo.
7. Phương pháp thử nghiệm độ duy trì quang thông:
– Khoảng thời gian và khoảng cách giữa các thử nghiệm: Đo tối thiểu trong 6 000 h và lấy số liệu cứ sau 1 000 h.
 – Chu kỳ hoạt động: Chu kỳ hoạt động cuả nguồn cấp không ảnh hưởng đến tuổi thọ của LED. Tuy nhiên trong quá trình thử nghiệm cần giữ dòng điện vào không đổi.
– Ghi lại các hỏng hóc: Việc kiểm tra các hỏng hóc của nguồn sáng LED bằng cách quan sát hoặc giám sát tự động phải được thực hiện ở tối thiểu từng khoảng đo
                – Màu: Dịch chuyển màu phải được đo và ghi lại trong suốt thời gian thử nghiệm độ duy trì quang thông bằng cách đo màu ở từng khoảng thời gian thử nghiệm quang.
8. Báo cáo thử nghiệm:
– Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm tất cả các dữ liệu thích hợp liên quan đến các điều kiện thử nghiệm, kiểu thiết bị và kiểu nguồn sáng LED cần thử nghiệm
– Tất cả các hạng mục được ghi lại cho từng thử nghiệm. Kết quả thử nghiệm phải được trình bày dưới dạng bảng.
5. IES TM-21, Dự đoán độ duy trì quang thông dài hạn đối với nguồn sáng LED
1. Phạm vi áp dụng:
– Tiêu chuẩn này cung cấp các khuyến nghị để dự đoán độ duy trì quang thông dài hạn của các nguồn chiếu sáng LED sử dụng dữ liệu có được khi thử nghiệm theo TCVN 10887:2015 (LM-80-08).
3. Thuật ngữ và định nghĩa:
– Nguồn sáng LED: Gói, dãy hoặc mô đun LED hoạt động được thông qua bộ điều khiển phụ trợ
– Tuổi thọ duy trì quang thông danh định: Thời gian hoạt động trong đó nguồn sáng LED sẽ duy trì phần trăm, p, của quang thông ban đầu, ví dụ L70 (h)
4. Dữ liệu thử nghiệm và cỡ mẫu:
– Dữ liệu cần thử nghiệm được quy định trong LM 80-08
– Cỡ mẫu khuyến cáo tối thiểu là 20 mẫu và tuổi thọ dự đoán không được vượt quá 6 lần thời gian thử nghiệm.
 – Cho phép sử dụng cỡ mẫu từ 10-19 mẫu và tuổi thọ dự đoán không được vượt quá 5,5 lần thời gian thử nghiệm.
5. Dự đoán tuổi thọ duy trì quang thông – Phương pháp:
– Sử dụng đường cong phù hợp với các dữ liệu thu thập được, để ngoại suy giá trị độ duy trì quang thông theo các điểm thời gian khi quang thông giảm theo mức tối thiểu chấp nhận được
– Phương pháp này được áp dụng riêng rẽ cho từng bộ dữ liệu thử nghiệm DUT thu thập được ở từng điều kiện hoạt động (ví dụ dòng điện điều khiển) và điều kiện môi trường (ví dụ nhiệt độ vỏ) quy định trong LM 80-08
5. Dự đoán tuổi thọ duy trì quang thông – Quy trình:
 – Chuẩn hóa tất cả các dữ liệu về giá trị 1 (100%) ở 0 h đối với từng DUT được thử nghiệm
– Lấy trung bình các dữ liệu đo được đã được chuẩn hóa của tất cả các mẫu trong cùng bộ dữ liệu đối với từng điều kiện thử nghiệm ở từng điểm đo
– Thực hiện dựng đường cong theo mô hình bình phương tối thiểu theo hàm mũ thông qua các giá trị được lấy trung bình nêu trên.
– Thể hiện tuổi thọ dự đoán: L70(6k) > 36 000 h (ở Ts = 55 oC, IF = 350 mA).
6. Nội suy dữ liệu nhiệt độ:
– Phải thực hiện nội suy dữ liệu nhiệt độ khi nhiệt độ vỏ của DUT thực tế, Ts,i, khác với nhiệt độ sử dụng cho các thử nghiệm của LM-80-08 (ví dụ 55 oC, 85 oC và nhiệt độ thứ ba được nhà chế tạo cung cấp), cần sử dụng các quy trình để dự đoán tuổi thọ duy trì quang thông của DUT ứng với nhiệt độ vỏ thực tế với điều kiện làm việc tương tự hoặc thấp hơn (ví dụ dòng điện điều khiển)
7. Báo cáo thử nghiệm:
 – Quy định các tham số phải được ghi vào báo cáo thử nghiệm
 
 

Tác giả bài viết: OLED VN

Nguồn tin: Viện Tiêu Chuẩn Chất Lượng Việt Nam (TCVN)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Đèn đường OLED
Thăm dò ý kiến

Lợi ích của phần mềm nguồn mở là gì?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây